#Tư vấn IT

Dịch vụ tư vấn CNTT là gì? Dịch vụ tư vấn CNTT đóng vai trò như thế nào?

Nhận thấy vai trò quan trọng của CNTT trong hoạt động doanh nghiệp nhưng không phải doanh nghiệp, cơ quan nào cũng đủ nguồn lực, vật lực cho việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng công nghệ. Lúc này, các công ty IT outsourcing cung cấp dịch vụ tư vấn CNTT sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi số doanh nghiệp… Công nghệ thông tin (IT) ngày càng được ứng dụng rộng rãi hơn trong mọi lĩnh vực của đời sống, điều này mang lại hiệu quả sản xuất cũng như đời sống của con người. Ứng dụng công nghệ thông tin là hình thức sử dụng công nghệ thông tin tác động vào các lĩnh vực đời sống của con người, từ lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác. Công nghệ thông tin được xem là công cụ hiệu quả giúp con người làm việc nhanh chóng, tiện lợi hơn. Có rất nhiều các ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ tiện lợi cho cuộc sống của con người và giải quyết nhanh chóng các vấn đề như lĩnh vực giảng dạy, học tập, kinh doanh, quản lý điều hành, công nghệ, y học,...  Nhận thấy vai trò quan trọng của CNTT trong hoạt động doanh nghiệp nhưng không phải doanh nghiệp, tổ chức nào cũng đủ nguồn lực, vật lực cho việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng công nghệ. Lúc này, các công ty IT outsourcing cung cấp dịch vụ tư vấn CNTT sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi số doanh nghiệp hay tổ chức đó.  Dịch vụ tư vấn CNTT là gì?  Hiểu đơn giản, các doanh nghiệp, tổ chức tìm đến dịch vụ tư vấn CNTT để tìm ra câu trả lời và giải pháp cho các vấn đề của họ. Khách hàng có một ý tưởng, nhưng họ không biết nó sẽ tốn bao nhiêu tiền hoặc nó sẽ liên quan đến gì. Dịch vụ tư vấn CNTT chính là cung cấp bản phân tích chi phí và phạm vi dự án với các chi tiết về các giải pháp CNTT.  Dịch vụ tư vấn CNTT đóng vai trò như thế nào?  Kiểm soát chi phí IT Khách hàng sẽ được đưa ra các chiến lược đầu tư công nghệ thông tin cho doanh nghiệp theo từng giai đoạn nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư. Sự tin cậy  Việc lựa chọn dịch vụ này của các công ty IT outsourcing với các chuyên viên giàu kinh nghiệm quản lý các project lớn cũng như độ phủ kiến thức bao quát sẽ giúp giám sát tiến độ chặt chẽ và cảnh báo các rủi ro IT cho doanh nghiệp.  Tăng tính hiệu quả Việc triển khai dự án CNTT trong công ty, tổ chức sẽ khiến tiêu tốn nguồn nhân lực nhân sự. Nếu công ty, tổ chức không có đội ngũ…

Dịch vụ thuê ngoài BPO là gì? Tại sao BPO lại là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp

Business Process Outsourcing (BPO) được ước tính có giá trị thị trường là 245,9 tỷ USD vào năm 2021 và dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 9,1% từ năm 2022 đến năm 2030. Dự đoán BPO này hoàn toàn có cơ sở bởi vì sau đại dịch, các công ty tập trung vào giảm thiểu chi phí sản xuất, nhân công ở những công đoạn không cần thiết, tập trung vào giá trị cốt lõi để cạnh tranh trong thị trường biến động không ngừng. Vậy BPO là gì? Tại sao nhiều doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ thuê ngoài BPO? Hãy cùng Amela tìm hiểu nhé: I. Dịch vụ thuê ngoài BPO là gì: Business Process Outsourcing (tạm dịch: Gia công quy trình kinh doanh) BPO là một hoạt động kinh doanh trong đó một công ty thuê một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài để xử lý một chức năng hoặc quy trình nhất định. Sau khi hai bên đã trao đổi thông tin, các nhà cung cấp dịch vụ thuê ngoài BPO sẽ hiểu được toàn bộ quy trình và hoạt động của doanh nghiệp mà không cần tham khảo giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Điều này được gọi là "quản lý quy trình kinh doanh." Có một vài chức năng rất thường xuyên được thuê ngoài như: quản trị nội bộ, bảng lương/kế toán và quản lý/dịch vụ công nghệ thông tin (IT). Vì phải mất rất nhiều thời gian để nhân viên tập trung vào các nhiệm vụ này, hầu hết các quy trình trong các chức năng này ít liên quan đến các giá trị cốt lõi của tổ chức. Bằng cách sử dụng các dịch vụ BPO từ các công ty outsourcing, các tổ chức có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc trong khi đạt được kết quả tốt hơn nhiều. Theo thống kê của Deloitte, có tới 13 chức năng thường được các công ty sử dụng dịch vụ thuê ngoài outsourcing. Dưới đây là một số các chức năng phổ biến mà Amela đã tìm hiểu: Bảng lương và kế toán Quản lý nội bộ Hỗ trợ khách hàng Quản lý và dịch vụ CNTT Chế tạo Tiếp thị Nghiên cứu Bán hàng Vận chuyển và logistics II. Các công ty IT outsourcing cung cấp những gì? Như đã đề cập ở trên, dịch vụ thuê ngoài BPO được sử dụng trong rất nhiều chức năng và IT chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất. Vậy các công ty IT outsourcing sẽ cung cấp dịch vụ gì cho khách hàng? 1. Các sản phẩm IT theo yêu cầu: Đầu tiên là các dịch vụ gắn trực tiếp với sản phẩm CNTT. Các công ty gia công phần mềm cung cấp các dịch vụ phát triển phần mềm bao gồm dịch vụ web, ứng dụng di động, hệ thống kinh doanh, v.v. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất khi đến tay…
#Chuyên môn

(UPDATE 2022) Thi đỗ AWS SAA không khó, chỉ cần bạn...

Chứng chỉ AWS SAA (AWS Certified Solutions Architect – Associate) là 1 chứng chỉ cần thiết dành cho các bạn đang muốn làm việc với AWS. Chứng chỉ này tập trung nhiều vào kiến trúc hệ thống, chủ yếu là lý thuyết và yêu cầu bạn có 1 chút kinh nghiệm thực tế với AWS. Việc thi chứng chỉ SAA sẽ giúp các bạn ôn tập cũng như hiểu thêm các dịch vụ của AWS, quan trọng nhất là nắm được các kiến thức về Architect của các hệ thống sử dụng Cloud. Nếu bạn nào có ý định thi thì hãy bắt đầu luyện thi ‘’ngay từ bây giờ hoặc không bao giờ’’. Nhiều lần mình dự định thi nọ thi kia nhưng công việc bận bịu rồi đến hết năm cũng chưa học hành thi cử được gì cả. Cố gắng sắp xếp 1 khoảng thời gian phù hợp dành cho việc ôn luyện, dù là ít thời gian nhưng ôn dần mỗi ngày một chút sẽ tích lũy gặt hái được rất nhiều kiến thức. Chinh phục thành công AWS SAA chỉ sau 4 tháng Mình làm việc với AWS cũng đc 2 năm rồi, nhưng chủ yếu là công việc cần dùng gì thì mình tìm hiểu và làm thôi chứ cũng ko quan tâm lắm. Quanh đi quẩn lại cũng chỉ sử dụng một vài service so với số lượng lớn service mà AWS cung cấp. Trước lúc thi 4 tháng, mình bắt đầu tìm hiểu, học về AWS một cách nghiêm túc. Chú trọng tìm hiểu từng service trong phạm vi SAA, chứ hiểu và biết tất cả các service của AWS thì còn lâu lắm. Lý thuyết đi đôi với thực hành Đối với từng service thì cách học hiệu quả mình luôn là tìm hiểu lý thuyết sau đó làm lab. Lý thuyết thì đọc docs của AWS kết hợp với học các khoá AWS trên Udemy, Cloudguru mà Công ty đã mua ( Công ty cấp mà tội gì ko học =)) ). Bổ sung thêm thư viện AWS VN nữa https://www.awslibvn.com/. Mình cũng có tham gia một số group cộng đồng AWS VN trên facebook và cũng được mọi người hỗ trợ rất nhiều. Sau khi nắm được lý thuyết thì mình sẽ làm lab với từng service và kết hợp các service lại để ra một giải pháp tối ưu cho các bài toán với từng dự án. Về lab thì có thể tham khảo các bài lab trên Cloud guru hoặc bạn nào lười đọc English thì có thể tham khảo thư viện bài lab của cộng đồng AWS VN https://cloudjourney.awsstudygroup.com/. Ở đây có hầu hết các bài lab cơ bản để các bạn hiểu rõ hơn về các service của AWS. Quyết tâm đăng ký dù chưa ôn gì Công việc mình khá bận nên hàng ngày mình chỉ dành ra được một chút thời gian để học và lab. Sau tầm 4 tháng đến đầu tháng…
#Chuyên môn

API Testing là cái quái gì vậy?

Buổi này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách API Testing trên Jmeter và cách import file CSV nhé. Qua đây vừa giúp bạn hiểu rõ hơn về API Testing, vừa học thêm được từ vựng tiếng Anh nữa. API Testing? API = http request, dựa trên 2 thành phần sau: Request: URL: Resources (Địa chỉ) Method: Hành động tác động lên resources (GET, POST, PUT, DELETE, PATCH) GET: Yêu cầu server đưa lại 1 resource POST: Yêu cầu server cho tạo ra 1 resource mới PUT: Yêu cầu server cho phép sửa 1 resource DELETE: Yêu cầu server cho xóa 1 resource PATCH: Yêu cầu server cho phép sửa 1 resource. * So sánh sự khác nhau giữa PUT & PATCH: PUT chỉ lấy thông tin mà tại thời điểm mình sửa đổi thôi. Còn PATCH thì sẽ lấy toàn bộ thông tin trước đó và thông tin mà mình vừa sửa đổi. Request header: Nơi chứa các thông tin cần thiết của 1 request. Body / Parameter: Nơi chứa thông tin mà client sẽ điền. Response: Kết quả trả về API testing by using jmeter Create a Basic Test Plan Open JMeter Add Thread Group: Test Plan > Add > Threads (Users) > Thread Group Add HTTP Request: Thread Group > Add > Sampler > HTTP Request Change the name of the Sampler to “Login” Add Listener: Test Plan > Add > Listener > View Result Tree Configure the HTTP Request Input Protocol (*) : http / https Input Server Name or IP (*) Input Port(*) Input Method(*) Input Path(*) Input Parameters or Body Data Chú ý: * - required Configure the http Header Test Plan > Add > Config Element > HTTP Header Manager Drag and drop to move this element to the top, just under Test Plan. Adding new Header by inputting Name and Value as requirement Executes API Test Plan > Add > Listener > View Result Tree Sau khi thực hiện xong các bước trên. Click vào “View Result Tree” và Run xem kết quả trả về CSV DATA SET CONFIG Mục đích: Có thể nhúng được nhiều dữ liệu bằng cách sử dụng file csv. 1. Prepare csv file: Cần tạo ra 1 file có đuôi .csv. Trong file csv sẽ chứa. 2. Adding csv data set config Test Plan > Add > Config Element > CSV Data Set Config Di chuyển “CSV Data Set Config” lên trên đầu để dễ nhìn 3. Configure csv data set config Filename: Chọn file .csv mà các bạn muốn đọc File encoding: UTF-8 để tránh trường hợp lỗi font Variable Names (Comma-delimited): Định nghĩa biến, sẽ sử dụng tên và thứ tự sắp xếp như trong file .csv Ignore first line: Bỏ dòng đầu tiên trong file .csv => True: Có, False: Không Delimiter: Phân tách các cột với nhau bằng dấu “,” (Hoặc các bạn có thể config bằng bất kỳ dấu nào khác (VD: “;”)) *Lưu ý: Đổi dấu phân tách các cột…
#Chuyên môn

Tổng quan Performance Testing và Jmeter

Trước khi bắt đầu tham gia khóa học Performance Testing mà AMELA tổ chức cho đội ngũ Tester của công ty để củng cố thêm kiến thức, thì mình chỉ nghĩ Jmeter chỉ đơn thuần là kiểm thử hiệu năng, là nói đến tốc độ xử lý, quá tải,... Và hiện tại khi đang học khóa học này thì mình thấy Jmeter còn có thể test được cả API nữa. Trong bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ  tổng quan về Performance Testing và Jmeter: Performance testing overview Khái niệm Performance Testing là: Test hiệu năng Thực hiện trên 1 hệ thống, 1 ứng dụng, từ đó sẽ đo được một số thuộc tính: + Response time: Thời gian phản hồi, thời gian vào hệ thống nhanh hay chậm. Response time THẤP thì tốt + Throughput: Số request mà server có thể xử lý được trong 1 đơn vị thời gian (requests / s - rps). Throughput càng CAO càng tốt. Performance testing type Có rất nhiều kiểu test bao gồm: Load testing: Đánh giá ứng dụng, tìm ngưỡng của hệ thống có thể xử lý tốt (nhưng đừng nhầm lẫn là tìm ngưỡng mà hệ thống “sập”) . Xác định được Maximum load là bao nhiêu. Stress testing: Quá sức chịu đựng của hệ thống hay đánh giá ngoài khả năng chịu đựng. Tìm điểm chết của hệ thống, hệ thống có thể khả năng phục hồi lại không. Spike testing: Thường áp dụng với hệ thống Thương mại điện tử. Đánh giá sự đột biến cao với khoảng thời gian ngắn thì hệ thống sẽ xử lý như nào. VD: Như những đợt Flash sale của shoppe, lazada, thì những ngày chạy flash sale sẽ có số lượng người dùng vào rất lớn, lớn quá khả năng chịu đựng của hệ thống thì cần phải có cách xử lý. Xử lý sẽ phụ thuộc vào hệ thống yêu cầu. Endurance testing (Soak testing): Kiểm tra độ bền của hệ thống với thời gian ít nhất là 8h. Scalability testing: Test khả năng mở rộng của hệ thống. Volume testing: Test số lượng bản ghi trong database lớn. Khi giới thiệu đến đây, sẽ có bạn thắc mắc: “Thế Performance Testing là kiểu gì?” Thực ra, nó chẳng phải là 1 kiểu test cụ thể nào cả, nó là một thuật ngữ dùng chung cho tất cả các kiểu trên. Performance testing procedure: Quy trình test performance Identify test environment: Xác định môi trường test là môi trường nào. VD: Production, test, staging Plan and design tests: Lên test plan, thực hiện trong bao lâu, đưa luồng chính nào vào để test. Identify performance acceptance criteria: Xác định tiêu chí đáp ứng của khách hàng như nào. Configure test environment: Config hệ thống. Implement test design: Thực hiện viết test script. Execute test: Thực hiện Test Analysis and report: Phân tích xem tính năng nào ok, hay tính năng nào chạy chậm. Jmeter overview Khái niệm Jmeter Jmeter…
#Kỹ năng

Kỹ năng giúp Fresher Developer ghi điểm khi phỏng vấn

Developer là một trong nhưng tên gọi phổ biến của lập trình viên. Fresher Developer dành cho những lập trình viên có nền tảng công nghệ bài bản được đào tạo tại các trường Đại học hay tại các trung tâm, nhưng chưa có hoặc rất ít trải nghiệm thực hành và kinh nghiệm thực chiến. Vậy điều gì một Fresher Developer có thể ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng và khiến họ trả bạn một mức lương cao hơn cả kỳ vọng. Tất cả nhờ vào top những kỹ năng cần có mà AMELA chia sẻ dưới đây! Kỹ năng teamwork Dù ở bất kỳ level nào, Developer cũng cần hoạt động nhóm rất nhiều. Kỹ năng làm việc nhóm do vậy mà cũng được yêu cầu hàng đầu ở bất kỳ cuộc phỏng vấn nào. Trong một dự án phát triển, Developer sẽ cần làm việc nhiều với các bên ở các vị trí khác nhau như Designer, IT Comtor, BA,....Không những là trong team mình mà còn có thể kết hợp ở các team khác nữa. Khi phỏng vấn, hãy thể hiện bạn là người hòa đồng, biết lắng nghe và giúp đỡ đồng đội nhưng cũng có những chính kiến riêng của mình. Chắc chắn, người tuyển dụng bạn sẽ rất hài lòng đó. Giao tiếp và thuyết trình Lập trình viên nói chung, đặc biệt là Fresher Developer thường rất hạn chế trong khả năng giao tiếp. Nhưng đừng lo lắng vì bạn mới chỉ là những ''tấm chiếu vừa trải'' trong nghề thôi và nhà tuyển dụng hiểu điều đó. Hãy cứ cởi mở chia sẻ và thể hiện sự cầu tiến, nỗ lực để phát triển bản thân. Đó chính là tiềm năng giúp bạn thu hút nhà tuyển dụng. Một Fresher Developer nên biết trau dồi giao tiếp để học hỏi thêm kinh nghiệm từ những người xung quanh. Khi tiếp nhận dự án thực tế, bạn sẽ tham gia vào các cuộc họp với ban quản lý để lên kế hoạch, trình bày giải pháp, hướng khắc phục… Kỹ năng trình bày tốt sẽ giúp bạn truyền tải thông tin đến mọi người một cách dễ hiểu và tự tin hơn. Khả năng Ngoại ngữ Ngoại ngữ là một điểm cộng cho một Developer khi phỏng vấn.  Nguyên nhân rất đơn giản, mọi chương trình phần mềm đều được xây dựng và phát triển bằng tiếng Anh. Nó cũng là kỹ năng mềm tuyệt vời giúp bạn tham khảo thêm các tài liệu lập trình nâng cao từ nước ngoài. Bên cạnh đó, ngoại ngữ còn giúp bạn có được cơ hội làm việc tại các công ty nước ngoài – môi trường chuyên nghiệp nhiều người mong ước. AMELA là một Công ty làm việc phần lớn với thị trường Nhật Bản nên một Developer có khả năng tiếng Nhật sẽ có thêm những đãi ngộ lớn và cơ hội thăng tiến trong công việc cao hơn hẳn. Kỹ năng…
#Chuyên môn

Sự khác biệt giữa Tech Lead và Senior Developer

Tech Lead và Senior Developer là hai khái niệm còn khá mơ hồ, gây nhiều nhầm lẫn. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về 2 vị trí này, cùng AMELA tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Techlead và Senior Developer là gì? Senior Developer là người giàu kinh nghiệm, có đủ chuyên môn về mặt kỹ thuật như estimate, review code, thiết kế hay hướng dẫn cho người khác. Nếu một Senior Developer thực sự giỏi về tech thì một Tech lead sẽ nghiêng về phần quản lý và dẫn dắt nhiều hơn. Tech lead sẽ phụ trách các quyết định phương pháp về kỹ thuật. Bên cạnh đó họ sẽ có trách nhiệm quản lý nhóm, tạo động lực và định hướng nghề nghiệp. Techlead và Senior Developer dễ xảy sự nhầm lẫn khi so sánh nhưng thực tế phạm vi công việc của họ sẽ khác nhau. Người ta thường khuyến khích Senior Developer hướng tới những kỹ năng đó, trong khi họ lại kỳ vọng Techlead lại thành thạo những kỹ năng đó. Chuyên môn Senior Developer khi nhắc đến một ngôn ngữ lập trình nào đó, họ sẽ theo kiểu đã từng tiếp cận với công nghệ đó và rút ra được những kinh nghiệm về nó. Nhưng Techlead dường như sẽ được yêu cầu cao hơn như thế, phạm vi công việc sẽ rộng hơn. Khắc phục sự cố và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng. Khi gặp vấn đề, Tech lead sẽ đưa ra ý kiến dựa trên kinh nghiệm của bản thân, tham vấn năng lực của đồng nghiệp, các yêu cầu của dự án để đưa ra hướng đi phù hợp. Học hỏi và cập nhật những kiến thức công nghệ mới. Tham gia hội thảo, talkshow, webinar những người giỏi trong nghề vừa tạo được network lại thêm kiến thức hữu ích. Đọc sách chuyên ngành, đăng ký các khóa seminar để cập nhật xu hướng và rèn luyện chuyên môn. Có khả năng tạo một kho lưu trữ mã nguồn mở trực tuyến. Không chỉ là khả năng tạo ra một bộ chứa mở, mà còn có thể tạo ra không gian để mọi người có thể đưa ra ý kiến, đóng góp lời khuyên, chia sẻ và học tập. Ảnh hưởng Senior Developer và Techlead đều đòi hỏi sự tương tác tốt và có tầm ảnh hưởng tới đồng nghiệp. Riêng Techlead thì cần có sự kết nối với các sếp, khách hàng hay với những người trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của mình. Trong công việc, Techlead biết cách chia sẻ thông tin và lắng nghe người khác. Tác động Techlead luôn chủ động đón đầu công việc và luôn tìm hướng giải quyết khi có vấn đề xảy ra. Một khía cạnh khác có thể hiểu về sự tác động đó là khả năng phát triển, sáng tạo, nghĩ ra những sáng kiến mới. Hy vọng những kiến thức vừa rồi…
#Chuyên môn

Tech Lead - hướng đi cho Developer?

Tech Lead được biết đến như là một vị trí tương đối mới mẻ trong đội ngũ của các tổ chức phát triển phần mềm và một những hướng đi tiềm năng cho Developer. Họ là người dẫn dắt dự án về mặt kỹ thuật, nhưng liệu Tech Lead chỉ nguyên về Tech thôi hay còn cần những kỹ năng khác. Cùng AMELA tìm hiểu trong bài viết hôm nay. Tech Lead là gì? Tech Lead , cụ thể hơn là Technical Leader, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho dự án và quản lý đội nhóm. Họ có khả năng đưa ra phương án kỹ thuật hiệu quả, hỗ trợ các thành viên luôn đi đúng hướng và làm việc tối ưu nhất. Product Manager (PM), Team Leader tập trung nhiều hơn vào quản lý và phát triển con người, đội ngũ, Tech Lead sẽ  phụ trách phát triển kỹ thuật của các thành viên trong nhóm và hệ thống. Công việc của một Tech Lead Tùy thuộc vào quy mô dự án mà có 1 hoặc nhiều hơn 1 người đảm nhận vai trò quản lý. Đối với những dự án lớn, trong team sẽ bao có cả PM và Tech Lead. Công việc của họ  sẽ bao gồm: Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật, quyết định về kiến ​​trúc code. Đồng thời Tech Lead cũng sẽ quan sát, quản lý chất lượng của codebase và sự phát triển kỹ thuật của team. Theo dõi tiến trình kỹ thuật của dự án. Quan sát, quản lý chất lượng của codebase Quản lý về chất lượng công việc và kỹ năng của các developer Họ không chỉ mỗi quản lý kỹ thuật mà cần cả những kỹ năng về quản lý con người. Hiểu thế mạnh của họ để phân công công việc. Nắm được nguyện vọng của họ về technical. Ví dụ, họ muốn thử sức ở lĩnh vực nào trong công việc của họ, nghiên cứu thêm về những công nghệ mới nào hay có muốn chuyển career path không? Kỹ năng cần có Tech Lead không chỉ là một chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ, mà còn là người có khả năng lãnh đạo, có khả năng giao tiếp tốt, có liên kết rộng và gắn kết, cũng như bao gồm một số các kỹ năng mềm cần thiết khác… Kỹ thuật Tech Lead dựa vào kinh nghiệm trình độ chuyên môn của mình, tham vấn năng lực của đồng nghiệp, các yêu cầu khác của dự án để đưa ra phương án phát triển phù hợp, hiệu quả nhất. Ngoài ra, họ có năng lực xây dựng, phát triển một dự án (project) độc lập. Luôn vận dụng tất cả các công cụ, phương tiện, các kênh hữu ích nhất để có những kiến thức mới, cập nhập về mảng kỹ thuật phần mềm. Lãnh đạo Tech Lead chuyên nghiệp cần có khả năng lãnh đạo tốt, ngay cả khi…