string(8) "category"

(UPDATE 2022) Thi đỗ AWS SAA không khó, chỉ cần bạn...

Chứng chỉ AWS SAA (AWS Certified Solutions Architect – Associate) là 1 chứng chỉ cần thiết dành cho các bạn đang muốn làm việc với AWS. Chứng chỉ này tập trung nhiều vào kiến trúc hệ thống, chủ yếu là lý thuyết và yêu cầu bạn có 1 chút kinh nghiệm thực tế với AWS. Việc thi chứng chỉ SAA sẽ giúp các bạn ôn tập cũng như hiểu thêm các dịch vụ của AWS, quan trọng nhất là nắm được các kiến thức về Architect của các hệ thống sử dụng Cloud. Nếu bạn nào có ý định thi thì hãy bắt đầu luyện thi ‘’ngay từ bây giờ hoặc không bao giờ’’. Nhiều lần mình dự định thi nọ thi kia nhưng công việc bận bịu rồi đến hết năm cũng chưa học hành thi cử được gì cả. Cố gắng sắp xếp 1 khoảng thời gian phù hợp dành cho việc ôn luyện, dù là ít thời gian nhưng ôn dần mỗi ngày một chút sẽ tích lũy gặt hái được rất nhiều kiến thức. Chinh phục thành công AWS SAA chỉ sau 4 tháng Mình làm việc với AWS cũng đc 2 năm rồi, nhưng chủ yếu là công việc cần dùng gì thì mình tìm hiểu và làm thôi chứ cũng ko quan tâm lắm. Quanh đi quẩn lại cũng chỉ sử dụng một vài service so với số lượng lớn service mà AWS cung cấp. Trước lúc thi 4 tháng, mình bắt đầu tìm hiểu, học về AWS một cách nghiêm túc. Chú trọng tìm hiểu từng service trong phạm vi SAA, chứ hiểu và biết tất cả các service của AWS thì còn lâu lắm. Lý thuyết đi đôi với thực hành Đối với từng service thì cách học hiệu quả mình luôn là tìm hiểu lý thuyết sau đó làm lab. Lý thuyết thì đọc docs của AWS kết hợp với học các khoá AWS trên Udemy, Cloudguru mà Công ty đã mua ( Công ty cấp mà tội gì ko học =)) ). Bổ sung thêm thư viện AWS VN nữa https://www.awslibvn.com/. Mình cũng có tham gia một số group cộng đồng AWS VN trên facebook và cũng được mọi người hỗ trợ rất nhiều. Sau khi nắm được lý thuyết thì mình sẽ làm lab với từng service và kết hợp các service lại để ra một giải pháp tối ưu cho các bài toán với từng dự án. Về lab thì có thể tham khảo các bài lab trên Cloud guru hoặc bạn nào lười đọc English thì có thể tham khảo thư viện bài lab của cộng đồng AWS VN https://cloudjourney.awsstudygroup.com/. Ở đây có hầu hết các bài lab cơ bản để các bạn hiểu rõ hơn về các service của AWS. Quyết tâm đăng ký dù chưa ôn gì Công việc mình khá bận nên hàng ngày mình chỉ dành ra được một chút thời gian để học và lab. Sau tầm 4 tháng đến đầu tháng…

API Testing là cái quái gì vậy?

Buổi này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách API Testing trên Jmeter và cách import file CSV nhé. Qua đây vừa giúp bạn hiểu rõ hơn về API Testing, vừa học thêm được từ vựng tiếng Anh nữa. API Testing? API = http request, dựa trên 2 thành phần sau: Request: URL: Resources (Địa chỉ) Method: Hành động tác động lên resources (GET, POST, PUT, DELETE, PATCH) GET: Yêu cầu server đưa lại 1 resource POST: Yêu cầu server cho tạo ra 1 resource mới PUT: Yêu cầu server cho phép sửa 1 resource DELETE: Yêu cầu server cho xóa 1 resource PATCH: Yêu cầu server cho phép sửa 1 resource. * So sánh sự khác nhau giữa PUT & PATCH: PUT chỉ lấy thông tin mà tại thời điểm mình sửa đổi thôi. Còn PATCH thì sẽ lấy toàn bộ thông tin trước đó và thông tin mà mình vừa sửa đổi. Request header: Nơi chứa các thông tin cần thiết của 1 request. Body / Parameter: Nơi chứa thông tin mà client sẽ điền. Response: Kết quả trả về API testing by using jmeter Create a Basic Test Plan Open JMeter Add Thread Group: Test Plan > Add > Threads (Users) > Thread Group Add HTTP Request: Thread Group > Add > Sampler > HTTP Request Change the name of the Sampler to “Login” Add Listener: Test Plan > Add > Listener > View Result Tree Configure the HTTP Request Input Protocol (*) : http / https Input Server Name or IP (*) Input Port(*) Input Method(*) Input Path(*) Input Parameters or Body Data Chú ý: * - required Configure the http Header Test Plan > Add > Config Element > HTTP Header Manager Drag and drop to move this element to the top, just under Test Plan. Adding new Header by inputting Name and Value as requirement Executes API Test Plan > Add > Listener > View Result Tree Sau khi thực hiện xong các bước trên. Click vào “View Result Tree” và Run xem kết quả trả về CSV DATA SET CONFIG Mục đích: Có thể nhúng được nhiều dữ liệu bằng cách sử dụng file csv. 1. Prepare csv file: Cần tạo ra 1 file có đuôi .csv. Trong file csv sẽ chứa. 2. Adding csv data set config Test Plan > Add > Config Element > CSV Data Set Config Di chuyển “CSV Data Set Config” lên trên đầu để dễ nhìn 3. Configure csv data set config Filename: Chọn file .csv mà các bạn muốn đọc File encoding: UTF-8 để tránh trường hợp lỗi font Variable Names (Comma-delimited): Định nghĩa biến, sẽ sử dụng tên và thứ tự sắp xếp như trong file .csv Ignore first line: Bỏ dòng đầu tiên trong file .csv => True: Có, False: Không Delimiter: Phân tách các cột với nhau bằng dấu “,” (Hoặc các bạn có thể config bằng bất kỳ dấu nào khác (VD: “;”)) *Lưu ý: Đổi dấu phân tách các cột…

Tổng quan Performance Testing và Jmeter

Trước khi bắt đầu tham gia khóa học Performance Testing mà AMELA tổ chức cho đội ngũ Tester của công ty để củng cố thêm kiến thức, thì mình chỉ nghĩ Jmeter chỉ đơn thuần là kiểm thử hiệu năng, là nói đến tốc độ xử lý, quá tải,... Và hiện tại khi đang học khóa học này thì mình thấy Jmeter còn có thể test được cả API nữa. Trong bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ  tổng quan về Performance Testing và Jmeter: Performance testing overview Khái niệm Performance Testing là: Test hiệu năng Thực hiện trên 1 hệ thống, 1 ứng dụng, từ đó sẽ đo được một số thuộc tính: + Response time: Thời gian phản hồi, thời gian vào hệ thống nhanh hay chậm. Response time THẤP thì tốt + Throughput: Số request mà server có thể xử lý được trong 1 đơn vị thời gian (requests / s - rps). Throughput càng CAO càng tốt. Performance testing type Có rất nhiều kiểu test bao gồm: Load testing: Đánh giá ứng dụng, tìm ngưỡng của hệ thống có thể xử lý tốt (nhưng đừng nhầm lẫn là tìm ngưỡng mà hệ thống “sập”) . Xác định được Maximum load là bao nhiêu. Stress testing: Quá sức chịu đựng của hệ thống hay đánh giá ngoài khả năng chịu đựng. Tìm điểm chết của hệ thống, hệ thống có thể khả năng phục hồi lại không. Spike testing: Thường áp dụng với hệ thống Thương mại điện tử. Đánh giá sự đột biến cao với khoảng thời gian ngắn thì hệ thống sẽ xử lý như nào. VD: Như những đợt Flash sale của shoppe, lazada, thì những ngày chạy flash sale sẽ có số lượng người dùng vào rất lớn, lớn quá khả năng chịu đựng của hệ thống thì cần phải có cách xử lý. Xử lý sẽ phụ thuộc vào hệ thống yêu cầu. Endurance testing (Soak testing): Kiểm tra độ bền của hệ thống với thời gian ít nhất là 8h. Scalability testing: Test khả năng mở rộng của hệ thống. Volume testing: Test số lượng bản ghi trong database lớn. Khi giới thiệu đến đây, sẽ có bạn thắc mắc: “Thế Performance Testing là kiểu gì?” Thực ra, nó chẳng phải là 1 kiểu test cụ thể nào cả, nó là một thuật ngữ dùng chung cho tất cả các kiểu trên. Performance testing procedure: Quy trình test performance Identify test environment: Xác định môi trường test là môi trường nào. VD: Production, test, staging Plan and design tests: Lên test plan, thực hiện trong bao lâu, đưa luồng chính nào vào để test. Identify performance acceptance criteria: Xác định tiêu chí đáp ứng của khách hàng như nào. Configure test environment: Config hệ thống. Implement test design: Thực hiện viết test script. Execute test: Thực hiện Test Analysis and report: Phân tích xem tính năng nào ok, hay tính năng nào chạy chậm. Jmeter overview Khái niệm Jmeter Jmeter…

Kỹ năng giúp Fresher Developer ghi điểm khi phỏng vấn

Developer là một trong nhưng tên gọi phổ biến của lập trình viên. Fresher Developer dành cho những lập trình viên có nền tảng công nghệ bài bản được đào tạo tại các trường Đại học hay tại các trung tâm, nhưng chưa có hoặc rất ít trải nghiệm thực hành và kinh nghiệm thực chiến. Vậy điều gì một Fresher Developer có thể ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng và khiến họ trả bạn một mức lương cao hơn cả kỳ vọng. Tất cả nhờ vào top những kỹ năng cần có mà AMELA chia sẻ dưới đây! Kỹ năng teamwork Dù ở bất kỳ level nào, Developer cũng cần hoạt động nhóm rất nhiều. Kỹ năng làm việc nhóm do vậy mà cũng được yêu cầu hàng đầu ở bất kỳ cuộc phỏng vấn nào. Trong một dự án phát triển, Developer sẽ cần làm việc nhiều với các bên ở các vị trí khác nhau như Designer, IT Comtor, BA,....Không những là trong team mình mà còn có thể kết hợp ở các team khác nữa. Khi phỏng vấn, hãy thể hiện bạn là người hòa đồng, biết lắng nghe và giúp đỡ đồng đội nhưng cũng có những chính kiến riêng của mình. Chắc chắn, người tuyển dụng bạn sẽ rất hài lòng đó. Giao tiếp và thuyết trình Lập trình viên nói chung, đặc biệt là Fresher Developer thường rất hạn chế trong khả năng giao tiếp. Nhưng đừng lo lắng vì bạn mới chỉ là những ''tấm chiếu vừa trải'' trong nghề thôi và nhà tuyển dụng hiểu điều đó. Hãy cứ cởi mở chia sẻ và thể hiện sự cầu tiến, nỗ lực để phát triển bản thân. Đó chính là tiềm năng giúp bạn thu hút nhà tuyển dụng. Một Fresher Developer nên biết trau dồi giao tiếp để học hỏi thêm kinh nghiệm từ những người xung quanh. Khi tiếp nhận dự án thực tế, bạn sẽ tham gia vào các cuộc họp với ban quản lý để lên kế hoạch, trình bày giải pháp, hướng khắc phục… Kỹ năng trình bày tốt sẽ giúp bạn truyền tải thông tin đến mọi người một cách dễ hiểu và tự tin hơn. Khả năng Ngoại ngữ Ngoại ngữ là một điểm cộng cho một Developer khi phỏng vấn.  Nguyên nhân rất đơn giản, mọi chương trình phần mềm đều được xây dựng và phát triển bằng tiếng Anh. Nó cũng là kỹ năng mềm tuyệt vời giúp bạn tham khảo thêm các tài liệu lập trình nâng cao từ nước ngoài. Bên cạnh đó, ngoại ngữ còn giúp bạn có được cơ hội làm việc tại các công ty nước ngoài – môi trường chuyên nghiệp nhiều người mong ước. AMELA là một Công ty làm việc phần lớn với thị trường Nhật Bản nên một Developer có khả năng tiếng Nhật sẽ có thêm những đãi ngộ lớn và cơ hội thăng tiến trong công việc cao hơn hẳn. Kỹ năng…

Sự khác biệt giữa Tech Lead và Senior Developer

Tech Lead và Senior Developer là hai khái niệm còn khá mơ hồ, gây nhiều nhầm lẫn. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về 2 vị trí này, cùng AMELA tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Techlead và Senior Developer là gì? Senior Developer là người giàu kinh nghiệm, có đủ chuyên môn về mặt kỹ thuật như estimate, review code, thiết kế hay hướng dẫn cho người khác. Nếu một Senior Developer thực sự giỏi về tech thì một Tech lead sẽ nghiêng về phần quản lý và dẫn dắt nhiều hơn. Tech lead sẽ phụ trách các quyết định phương pháp về kỹ thuật. Bên cạnh đó họ sẽ có trách nhiệm quản lý nhóm, tạo động lực và định hướng nghề nghiệp. Techlead và Senior Developer dễ xảy sự nhầm lẫn khi so sánh nhưng thực tế phạm vi công việc của họ sẽ khác nhau. Người ta thường khuyến khích Senior Developer hướng tới những kỹ năng đó, trong khi họ lại kỳ vọng Techlead lại thành thạo những kỹ năng đó. Chuyên môn Senior Developer khi nhắc đến một ngôn ngữ lập trình nào đó, họ sẽ theo kiểu đã từng tiếp cận với công nghệ đó và rút ra được những kinh nghiệm về nó. Nhưng Techlead dường như sẽ được yêu cầu cao hơn như thế, phạm vi công việc sẽ rộng hơn. Khắc phục sự cố và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng. Khi gặp vấn đề, Tech lead sẽ đưa ra ý kiến dựa trên kinh nghiệm của bản thân, tham vấn năng lực của đồng nghiệp, các yêu cầu của dự án để đưa ra hướng đi phù hợp. Học hỏi và cập nhật những kiến thức công nghệ mới. Tham gia hội thảo, talkshow, webinar những người giỏi trong nghề vừa tạo được network lại thêm kiến thức hữu ích. Đọc sách chuyên ngành, đăng ký các khóa seminar để cập nhật xu hướng và rèn luyện chuyên môn. Có khả năng tạo một kho lưu trữ mã nguồn mở trực tuyến. Không chỉ là khả năng tạo ra một bộ chứa mở, mà còn có thể tạo ra không gian để mọi người có thể đưa ra ý kiến, đóng góp lời khuyên, chia sẻ và học tập. Ảnh hưởng Senior Developer và Techlead đều đòi hỏi sự tương tác tốt và có tầm ảnh hưởng tới đồng nghiệp. Riêng Techlead thì cần có sự kết nối với các sếp, khách hàng hay với những người trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của mình. Trong công việc, Techlead biết cách chia sẻ thông tin và lắng nghe người khác. Tác động Techlead luôn chủ động đón đầu công việc và luôn tìm hướng giải quyết khi có vấn đề xảy ra. Một khía cạnh khác có thể hiểu về sự tác động đó là khả năng phát triển, sáng tạo, nghĩ ra những sáng kiến mới. Hy vọng những kiến thức vừa rồi…

Tech Lead - hướng đi cho Developer?

Tech Lead được biết đến như là một vị trí tương đối mới mẻ trong đội ngũ của các tổ chức phát triển phần mềm và một những hướng đi tiềm năng cho Developer. Họ là người dẫn dắt dự án về mặt kỹ thuật, nhưng liệu Tech Lead chỉ nguyên về Tech thôi hay còn cần những kỹ năng khác. Cùng AMELA tìm hiểu trong bài viết hôm nay. Tech Lead là gì? Tech Lead , cụ thể hơn là Technical Leader, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho dự án và quản lý đội nhóm. Họ có khả năng đưa ra phương án kỹ thuật hiệu quả, hỗ trợ các thành viên luôn đi đúng hướng và làm việc tối ưu nhất. Product Manager (PM), Team Leader tập trung nhiều hơn vào quản lý và phát triển con người, đội ngũ, Tech Lead sẽ  phụ trách phát triển kỹ thuật của các thành viên trong nhóm và hệ thống. Công việc của một Tech Lead Tùy thuộc vào quy mô dự án mà có 1 hoặc nhiều hơn 1 người đảm nhận vai trò quản lý. Đối với những dự án lớn, trong team sẽ bao có cả PM và Tech Lead. Công việc của họ  sẽ bao gồm: Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật, quyết định về kiến ​​trúc code. Đồng thời Tech Lead cũng sẽ quan sát, quản lý chất lượng của codebase và sự phát triển kỹ thuật của team. Theo dõi tiến trình kỹ thuật của dự án. Quan sát, quản lý chất lượng của codebase Quản lý về chất lượng công việc và kỹ năng của các developer Họ không chỉ mỗi quản lý kỹ thuật mà cần cả những kỹ năng về quản lý con người. Hiểu thế mạnh của họ để phân công công việc. Nắm được nguyện vọng của họ về technical. Ví dụ, họ muốn thử sức ở lĩnh vực nào trong công việc của họ, nghiên cứu thêm về những công nghệ mới nào hay có muốn chuyển career path không? Kỹ năng cần có Tech Lead không chỉ là một chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ, mà còn là người có khả năng lãnh đạo, có khả năng giao tiếp tốt, có liên kết rộng và gắn kết, cũng như bao gồm một số các kỹ năng mềm cần thiết khác… Kỹ thuật Tech Lead dựa vào kinh nghiệm trình độ chuyên môn của mình, tham vấn năng lực của đồng nghiệp, các yêu cầu khác của dự án để đưa ra phương án phát triển phù hợp, hiệu quả nhất. Ngoài ra, họ có năng lực xây dựng, phát triển một dự án (project) độc lập. Luôn vận dụng tất cả các công cụ, phương tiện, các kênh hữu ích nhất để có những kiến thức mới, cập nhập về mảng kỹ thuật phần mềm. Lãnh đạo Tech Lead chuyên nghiệp cần có khả năng lãnh đạo tốt, ngay cả khi…

Project Manager và Product Manager - Giống nhau và khác biệt

Project manager và Product manager hay bị lầm tưởng là giống nhau nhưng thực tế hai vị trí công việc này có vai trò và phạm vi hoàn toàn khác nhau. Cùng AMELA tìm hiểu trong bài viết hôm nay. Project và Product Project là một kế hoạch có thời gian bắt đầu, kết thúc, yêu cầu kết quả đầu ra cụ thể. Dự án được coi là hoàn tất khi những yêu cầu này được hoàn thành. Product là sản phẩm cụ thể, có thể là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phần mềm cung cấp đến tận tay người dùng. Giống nhau giữa Project manager và Product manager Project manager và Product manager có sự khác biệt trong vai trò, trách nhiệm nhưng vẫn có sự tương đồng trong tố chất và kỹ năng. Gắn với ‘’manager’’ thì Project manager và Product manager đều khả năng quản lý và lãnh đạo Có khả năng giao tiếp tốt Có trách nhiệm báo cáo công việc với các bên liên quan Hiểu biết về công nghệ và có kỹ năng tech Là người lập kế hoạch, chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định Những điểm khác nhau giữa Project manager và Product manager Vai trò Project manager giống như COO của dự án, chịu trách nhiệm giám sát công việc, dự án từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc, đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu được đưa ra. Họ tập trung vào technology( kỹ thuật), request (yêu cầu), time( thời gian), cost (chi phí). Vị trí Project Manager thường là vị trí đặc thù ở các công ty outsourcing Product manager được ví như CEO của sản phẩm, chịu trách nhiệm về vòng đời của sản phẩm. Từ lúc nghiên cứu thị trường, quyết định hướng đi của sản phẩm, tạo ra sản phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường. Đồng thời, họ cũng dẫn dắt đội phát triển để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, thân thiện với user và đạt mục tiêu kinh doanh. Product manager tập trung vào user experience ( trải nghiệm người dùng), technology ( công nghệ) và business ( kinh doanh). Product manager  là vị trí phổ biến trong các công ty product. Trách nhiệm Project manager chịu trách nhiệm về How ( Như thế nào) và When ( khi nào): Ngân sách cho dự án? Nguồn lực như thế nào? Thực hiện các  yêu cầu như thế nào? Khi nào dự án hoàn thành? Product manager chịu trách nhiệm về What ( Cái gì) và Why ( Tại sao): Sản phẩm là gì? Giải quyết vấn đề gì? Lên chiến lược cho sản phẩm Đưa sản phẩm ra thị trường Mục tiêu lợi nhuận Phạm vi công việc Project manager và Product manager đều làm việc với rất nhiều bên từ ban lãnh đạo, các cấp quản lý, đội ngũ phát triển nhưng: Project manager làm việc phần lớn với team phát triển như Developer,…

Project Manager là gì? Những kiến thức về nghề PM

Bạn có phải là Developer đang muốn tìm hiểu về vị trí PM hay đơn giản đang nghiên cứu về các job trong ngành IT. Hôm nay, AMELA sẽ trả lời cho các bạn câu hỏi: Project Manager(PM) là gì? Project Manager là gì? Project Manager là người đứng giữa khách hàng và development team, chịu trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu khách hàng, truyền đạt lại với team, thiết lập quy trình làm việc và giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng phần mềm và giao dự án đúng hạn. Gắn kết các thành viên trong team, nâng cao tính teamwork của member. Sắp xếp công việc tối ưu, nhằm tận dụng thế mạnh của member. Lắng nghe câu chuyện truyền cảm hứng của chàng PM trẻ nhà A Công việc hàng ngày của một Project Manager Điều phối công việc trong team PM sẽ phải quản lý một đội nhóm nhất định tùy thuộc vào độ lớn của dự án đó. Không chỉ quản lý tốt các đầu việc của mình, mà còn phải phân chia và quản lý công việc của các thành viên trong team. Việc hiểu thế mạnh và sắp xếp công việc phù hợp với họ là điều cần thiết. Tracking công việc theo quy trình để đảm bảo chất lượng phần mềm Trước khi kick off một dự án, PM sẽ phác thảo một bản kế hoạch về cách dự án khởi đầu, cách chúng sẽ được xây dựng và cách chúng sẽ hoàn thành. Người quản lý dự án sẽ đặt tất cả lại với nhau và tiến hành theo quy trình để đảm bảo phần mềm được phát triển đúng quy trình và đảm bảo chất lượng. Tạo không khí làm việc thoải mái trong team Tinh thần ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất công việc. Một không khí làm việc thoải mái sẽ giúp đội nhóm tích cực và nhiệt huyết hơn cho công việc của họ. Sự thoải mái được tạo ra từ một người PM biết lắng nghe ý kiến của member, ghi nhận và tuyên dương sự đóng góp, cống hiến kịp thời. Sự quan tâm, khích lệ nhau sẽ gắn kết các thành viên trong dự án. Định hướng mục tiêu cho member Những member ít kinh nghiệm, họ  quan tâm đến định hướng và con đường phát triển cho công việc đó. Mỗi người đều có những điểm mạnh, điểm yếu khác nhau. Một PM tốt sẽ hiểu rõ member của mình để hướng họ đến con đường phát triển tốt nhất. Từ một Developer có thể phát triển thành Techlead, BrSE hoặc PM. Những kỹ năng cần thiết của một Project Manager Khả năng diễn thuyết tốt Có thể nói đây là một kỹ năng Project Manager cần có khả năng giao tiếp tốt để  truyền tải được thông điệp tới khách hàng và các thành viên trong nhóm. Bên cạnh đó, PM có thể thuyết trình về sản phẩm cũng…

Top 5 đặc trưng phong cách làm việc của người Nhật

Tục ngữ vẫn có câu ''biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng''. Communicate với người Nhật mà không hiểu phong cách làm việc của họ thì dự án khó diễn ra suôn sẻ được. Sau đây, AMELA sẽ giới thiệu cho các bạn top 5 đặc trưng trong phong cách làm việc của người Nhật nhé! Đúng giờ là phong cách làm việc đặc trưng của người Nhật Đúng giờ là văn hóa làm việc quan trọng của người Nhật. Ở Nhật, mọi người đều vô cùng coi trọng tức chữ thể diện, trong đó bao gồm sự tự hào cá nhân, danh tiếng và địa vị trong xã hội. Đặc biệt trong đó phải kể đến thể diện của từng cá nhân trước tập thể hay cộng đồng, vì vậy trong mỗi cuộc hẹn hay buổi làm việc, người Nhật luôn có văn hóa đúng giờ, thậm chí đến sớm hơn. Việc đúng giờ là cách thể hiện sự tôn trọng đối với người khác và đặc biệt hơn trong công việc, khi đến sớm có thể giúp bạn có thêm thời gian để chuẩn bị kỹ lưỡng mọi thứ, từ đó tăng hiệu quả cho công việc. Tăng ca Ở Nhật Bản mọi người có xu hướng tăng ca, làm thêm mỗi ngày. Người Nhật có quan niệm rằng tăng ca là cách thể hiện sự cống hiến cho doanh nghiệp. Đồng thời, chính doanh nghiệp cũng thường dựa vào thời gian làm việc ngắn hay dài để quyết định tăng chức hay bổ nhiệm. Từ đó mọi người coi thời gian làm tăng ca là tất yếu cho công việc để đem tới hiệu quả và năng suất lao động lớn hơn. Phong cách làm việc của người Nhật là thích nói giảm, nói tránh Người Nhật luôn có xu hướng hạn chế sự đối đầu hay hiềm khích lẫn nhau cả trong lời nói hay hành động. Chính vì thế thay vì nói “Không được” họ sẽ dùng những từ ngữ khác để biểu đạt ý cần nói của mình sao cho người nghe có thể dễ dàng chấp nhận và không quá đau buồn. Trong từng lời nói họ rất chú ý để không làm người khác phật ý hay bực bội, khó chịu. Khi giao tiếp với khách hàng Nhật, trao đổi thẳng thừng như ruột ngựa sẽ rất dễ làm phật lòng khách hàng, ảnh hưởng đến kết quả dự án. Khéo léo và linh hoạt sẽ là giúp việc communicate giữa hai bên trở nên thuận lợi hơn. Làm ra làm, chơi ra chơi Đây là nguyên tắc có lẽ mà nhiều người cần phải áp dụng cho bản thân vào công việc bởi lẽ công việc sẽ hiệu quả rất nhiều nếu dành hết thời gian, công sức vào nó thì mới đạt được kết quả cao nhất. Còn việc thư giãn nghỉ ngơi cũng rất cần thiết, đây là một cách để ta lấy lại năng lượng và hồi phục…

Communicate hiệu quả với khách hàng Nhật

Đối với một dự án outsource thì việc communicate tốt đóng một vai trò rất quan trọng, quyết định đến 70% thành công hay thất bại của dự án. Đứng trên phương diện của một người quản lý chất lượng dự án với khách hàng Nhật, chuyên gia của AMELA sẽ chia sẻ về cách communicate hiệu quả trong dự án với khách hàng Nhật. Đề cao tính tập thể hơn là ‘’cái tôi’’ Trong một dự án, việc giao tiếp win-win để vừa đạt được mục đích đôi bên, vừa giữ được sự hài hòa là điều hết sức quan trọng. Bạn hoàn toàn có thể đưa ra ý kiến riêng mang tính tích cực để cải thiện sản phẩm nhưng nên cân nhắc điều đó có phải điều thích hợp để nói trong tình huống đó hay không. Hãy lắng nghe tất cả những phản hồi từ phía khách hàng rồi thẳng thắn đưa ra ý kiến với thái độ mềm mỏng, nhẹ nhàng và luôn giữ hòa khí. Communicate lịch sự và tôn trọng với khách hàng Nhật Khách hàng Nhật tôn trọng và duy trì các mối quan hệ theo thứ bậc. Chúng ta đứng ở trên phương diện là người cung cấp dịch vụ nên cần lịch sự và tôn kính cần thiết với khách hàng kể cả trò chuyện trực tiếp, qua email hay skype. Thành thạo keigo (tôn kính ngữ) là điều bắt buộc. Ngoài ra, tùy vào từng khách hàng sẽ có cách ứng xử khác nhau. Đôi khi, việc lạm dụng kính ngữ quá nhiều sẽ làm cuộc trò chuyện trở nên trang trọng quá mức cần thiết và làm khách hàng không thoải mái. Giao tiếp thể hiện ‘’sự quan tâm’’ với khách hàng Người Nhật rất quan tâm đến khái niệm “気遣い”, ”気が利く” . ・気遣い: Là sự quan tâm, để ý, lo lắng cho đối phương. ・気が利く: Là sự biết ý, biết điều. Đối với người Nhật, chất lượng sản phẩm tốt là điều đương nhiên. Khi điều kiện cơ bản đó đã được đáp ứng thì họ bắt đầu có những yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ khác. Ví dụ như họ sẽ muốn người tiếp đón mình phải niềm nở, phải hiểu được những nhu cầu mà họ không nói ra, biết cách lắng nghe, chú tâm vào họ,... Cách giao tiếp Sử dụng ngôn từ thông dụng Thành thật Thể hiện sự hứng thú với câu chuyện của khách hàng Những câu nói quan tâm lo lắng rất hữu dụng Chú ý tiểu tiết khi communicate với khách hàng Hôm nay khách vui hay buồn? Khách có đang khó chịu không? Khách đồng tình với mình khoảng bao nhiêu phần trăm? Khách có hiểu mình đang nói gì không? Khách này có đặc điểm tính cách gì? Vì sao khách lại yêu cầu như vậy? Điều họ thật sự muốn là gì? Lời nói của khách mang hàm ý gì? Lời ít ý…

Góc nhìn về nghề Tester

Tester đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng phần mềm. Đồng thời, đáp ứng yêu  cầu của khách hàng hoặc mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Một khi mà đã qua khâu kiểm thử mà phần mềm vẫn lỗi thì hãy nhìn về phía Tester. Nói như vậy để biết vai trò quan trọng của một Tester trong một dự án phát triển phần mềm và nghề Tester luôn được coi trọng. Để có góc nhìn tổng quan về nghề Tester, hãy cùng lắng nghe những chia sẻ của người trong ngành về công việc này nhé! Lý do chọn nghề Tester Mình tốt nghiệp ngành CNTT, khởi đầu bằng công việc PQA.  Sau đó bén duyên sang Tester do yêu thích làm việc teamwork, phân tích nghiệp vụ dự án và mỗi lần tìm được bug là cảm thấy thích thú. Đối với những người chưa có base IT nhưng có tiếng Nhật tốt cũng đang chuyển hướng sang nghề này. Các bạn có thể tham khảo khóa học đào tạo Tester từ con số 0 tại AMELA hoàn toàn miễn phí tại đây Công việc của một Tester Tester có thể lựa chọn làm việc trong môi trường outsource hoặc product. Với AMELA là công ty outsource thị trường Nhật Bản, tester sẽ có các đầu việc gần giống như các công ty outsource khác. Phân tích nghiệp vụ, tìm hiểu requirement: Requirement là gì? Requirement là tất cả các yêu cầu về phần mềm do người dùng nêu ra. Nó bao gồm các chức năng của phần mềm, hiệu năng của phần mềm,  giao diện của phần mềm và một số các yêu cầu khác. Thông thường các yêu cầu phần mềm được phân loại dựa trên 4 thành phần của phần mềm như sau: · Các yêu cầu về phần mềm · Các yêu cầu về phần cứng · Các yêu cầu về dữ liệu · Các yêu cầu về con người Mục tiêu quan trọng nhất đối với chất lượng phần mềm là phần mềm phải thỏa mãn được các yêu cầu và mong muốn của người dùng. Phân tích nghiệp vụ, tìm hiểu requirement Người dùng thường chỉ đưa ra những ý tưởng, nhiều khi rất mơ hồ về phần mềm mà họ mong muốn xây dựng. Việc của đội dự án đó là phải giúp họ đưa những ý tưởng mơ hồ đó thành hiện thực. Xây dựng được một phần mềm có đầy đủ các tính năng cần thiết thỏa mãn yêu cầu của người dùng. Hơn thế nữa, ý tưởng của người dùng thường xuyên thay đổi và việc của nhà phát triển là phải nắm bắt và đáp ứng được các yêu cầu thay đổi đó một cách hợp lý. · Đọc và cố gắng hiểu mục đích của ứng dụng đang mong muốn là gì? · Vừa đọc và hình dung, tưởng tượng xem phần mềm /màn hình đó sẽ chạy như…

Talk with Business Analyst: Kinh nghiệm quý giá

Business Analyst đang là một trong những ngành nghề hot hiện nay và được nhiều bạn trẻ hướng đến. Bạn bắt đầu với công việc này là một tờ giấy trắng và hoang mang không biết bắt đầu như thế nào. Lúc này việc lắng nghe những kinh nghiệm của các tiền bối sẽ giúp các bạn có cái nhìn rõ nét hơn về nghề và tìm được hướng đi để bắt đầu công việc. Cùng lắng nghe chia sẻ của chàng BA nhiều hoài bão, cầu tiến nhà A với những kinh nghiệm làm Business Analyst của mình nhé! Cơ duyên đến với business analyst Mình là du học sinh Nhật, đại học Kinh tế Luật Osaka, chuyên ngành kinh tế quốc tế. Do dịch covid nên mình phải về Việt Nam sớm sau 3 năm rưỡi học tập tại Nhật và bắt đầu con đường lập nghiệp. Lúc đầu thì mình cũng chưa biết sẽ làm công việc như thế nào, ngành nghề nào. Mình đã thử đi thực tập ở một công ty vận tải biển của Nhật Bản, có văn phòng ở VN, sau đấy là đi làm ở 1 nhà máy sản xuất nhựa cũng của Nhật rồi chờ cơ hội quay lại Nhật. Mặc dù đãi ngộ ở 2 nơi cũng khá tốt, nhưng mình không thấy hài lòng về công việc của mình lắm. Mình đã xin nghỉ sau 1 tháng rưỡi làm việc ở nhà máy. Trong thời gian mình đi làm thực tập ở công ty vận tải, mình có được anh chị tư vấn cho nghề Business Analyst(BA) là ngành nghề hot hiện nay, mà cũng phù hợp vs chuyên ngành kinh tế mình theo học. Đó là lần đầu tiên mình nghe đến nghề Business Analyst. Lang thang tìm việc trên facebook, linkedin,  thì tình cờ mình đọc được bài tuyển dụng intern BA ở Amela và mình đã thử ứng tuyển. May mắn mình đã pass phỏng vấn và bắt đầu công việc tại đây. Khó khăn ban đầu và cách giải quyết?     Khó khăn lúc đầu vào nghề: Mình gặp rất nhiều khó khăn, vì ngoài chút ít kiến thức về ngoại ngữ, mình là dân ngoại đạo hoàn toàn. Không biết về tech: Mình mù tịt về khoản này. Máy tính mình chỉ để xem youtube và đọc truyện, chơi game. Khi bắt đầu thực tập, mình đã phải tìm hiểu rất nhiều các trang web tương tự những dự án mình làm, đọc thêm tài liệu về IT, học thêm từ vựng tiếng anh để có thể hiểu các bạn Developer, Tester đang nói về điều gì. Học về figma, biết những thao tác cơ bản nhất. Mình cũng đang học thêm về C++, SQL,... Khó khăn khi bước vào một công ty trẻ nhưng đầy áp lực, công việc nhiều: Giai đoạn đầu mình khá vất vả với điều này, nhận nhiều dự án, chưa biết được hết công việc mình phải…